Quy định điều kiện và thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B2


0/ 5 ( 0lượt đánh giá)

NGÀY KHAI GIẢNG : Thứ Tư 04/08/2021 (CHỈ CÒN 3 NGÀY KHAI GIẢNG)
5 SUẤT CUỐI GIẢM 50% TRONG KHÓA NÀY

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

Nhu cầu sử dụng ô tô của người dân ngày càng nhiều, kéo theo đó lượng người học lái xe ô tô B2 tăng trưởng mạnh. Và có bằng lái xe hạng B2 là loại đang rất phổ biến cũng không có gì lạ, nhiều người thắc mắc học lái xe B2 là gì? thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B2? Người sử dụng bằng lái xe ô tô b2 lái những loại xe nào? Và mức xử phạt với lỗi không mang bằng lái xe B2 như thế nào? Điều kiện để học bằng lái xe b2?

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin cung cấp tới bạn những thông tin đến vấn đề học lái xe ô tô B2 và mức xử phạt với lỗi không mang bằng lái B2 khi tham gia giao thông theo quy định mới nhất của pháp luật để bạn nắm rõ hơn về vấn đề này.

Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng b2

Quy định điều kiện và thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B2

Bằng lái xe B2 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người tham gia giao thông điều khiển phương tiện giao thông như xe ô tô một cách hợp pháp.

Giấy phép lái xe được chia làm nhiều loại, trong đó ở Việt Nam GPLX có những loại hình chính như: A, B, C, D, E, F và từng loại chia ra thành A1, A2, A3, A4, B1, B2… Và bằng lái xe ô tô B2 là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho những người điều khiển xe ô tô số sàn và số tự động chở đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, máy kéo dưới 3,5 tấn được phép lái xe kinh doanh vận tải.

Bằng lái xe ô tô B2 được điều khiển những loại xe nào?

Học lái xe Ô tô đang được nhiều người quan tâm nhất hiện nay. Điều kiện bất cứ ai muốn lái xe ô tô di chuyển trên đường đều phải có giấy phép lái xe để không vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Cũng vì vậy mà số lượng người có nhu cầu học lái xe ô tô B2 càng tăng nhanh. Để đáp ứng nhu cầu đó, luật Giao thông đường bộ có quy định về giấy phép lái xe hạng B2 như sau:

Điều 59: Giấy phép lái xe 

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng mục sau đây:

c) Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

Bên cạnh đó, điểm a khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/ 2017/TT-BGTVT quy định thêm về vấn đề này như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe hạng B2

7. Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

a) Xe Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế nhỏ hơn 3.500 kg.

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe bằng B1.

Như vậy, bằng lái ô tô B2 được phép điều khiển xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái xe, xe ô tô tải có tải trọng dưới 3,5 tấn, máy kéo có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn. Khi học lái ô tô B2, nếu điều khiển các loại xe không thuộc các trường hợp đã được liệt kê ở trên đây sẽ coi là vi phạm luật giao thông đường bộ Việt Nam và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng b2

Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe ô tô hạng B2

Bằng lái xe hạng B2 là một trong những giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng B2 là 10 năm kể từ ngày cấp. 

Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thêm trong trường hợp giấy phép lái xe quá hạn từ 03 tháng đến 01 năm sẽ phải dự thi sát hạch lý thuyết để cấp lại bằng lái xe. Trường hợp quá từ 01 năm trở lên phải dự thi sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để xin cấp lại bằng lái xe hạng B2.

Điều kiện thi bằng lái xe ô tô B2

Đối với học lái ô tô bằng B2 loại giấy phép lái xe phổ biến nhất hiện nay, điều kiện để lái là công dân có độ tuổi là 18 tuổi trở lên.

Đối với điều kiện sức khỏe Tổng cục đường bộ Việt Nam cũng đã quy định cụ thể, tuy không quá khắt khe. Người tham gia thi bằng lái xe ô tô cần thực hiện khám sức khỏe tại các trung tâm y tế và đưa giấy khám sức khỏe vào hồ sơ học lái xe ô tô. 

  • Những trường hợp không được học lái ô tô bằng B2 gồm có:
  • Người bị rối loạn tâm thần cấp tính, hoặc đã chữa khỏi nhưng chưa quá 24 tháng.
  • Người bị rối loạn tâm thần mãn tính
  • Người có thị lực dưới 5/10 (Thị lực được đo thị đeo kính)
  • Người bị tật về mắt bao gồm quáng gà, bệnh mắt chói sáng.
  • Khuyết tật cụt 2 ngón tay trở lên
  • Khuyết tật cụt 1 bàn chân trở lên

Hiện nay, cùng với nhu cầu di chuyển càng lớn. Người đăng ký học lái ô tô tăng đáng kể. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết được những quy định sử dụng bằng lái xe hạng b2. Taplai.com đã tổng hợp lại những quy định điều kiện và thời hạn sử dụng giấy phép lái xe ô tô B2. Chúc các bạn lái xe an toàn!

Địa chỉ văn phòng ghi danh toàn quốc

Tp.Hồ Chí Minh

Quận 2: 14 Trần Não, P. Bình An, Q2 (Ngay chân cầu Sài Gòn).

Quận 5: 105 Trần Hưng Đạo, Phường 6, Q5 (Ngay TT Văn Hoá Quận 5).

Quận 7: Số 29, Đường 41, P. Tân Phong, Quận 7 (Gần ngã tư PGD mobifone)

Quận 9: Nhà thiếu nhi Quận 9, Hồ Thị Tư, Q9 (Gần Vincom Q9).

Quận 12: 17 Nguyễn Ảnh Thủ, P.Hiệp Thành, Q12 (Ngay Liên Đoàn Lao Động Quận 12).

Tân Bình: 136 Bis Bắc Hải, Phường 6, Tân Bình.

Gò Vấp: 479/6 Phan Văn Trị, Phường 6, Gò Vấp (đối diện Emart).

Bình Tân: 156 Tên Lửa, Phường Bình Trị Đông B, Bình Tân.

Tân Phú: 382/37 Tân Kì Tân Quý ,P.Sơn Kỳ, Tân Phú.

Thủ Đức: 119 Võ Văn Ngân, P.Linh Chiểu, Thủ Đức (Bên trong TTVH Thủ Đức).

- Củ Chi: 809 QL 22, Củ Chi. (Ngay cầu vượt Củ Chi, đối diện bến xe Củ Chi).

- Bình Chánh: Cổng phụ Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp, Số 8, Tân Túc (gần ngã 3 Tân Túc & Nguyễn Hũu Trí).

- Bình Thạnh: 114 Đinh Tiên Hoàng, P1 (bên trong nhà thiếu nhi Bình Thạnh).

Từ khóa liên quan:

hướng dẫn học lái xe b2, thời hạn giấy phép lái xe hạng b2, điều kiện học lái xe b2, Thời hạn giấy phép lái xe B2, Thời hạn bằng B2 2020, Bằng B2 có thời hạn bao nhiêu năm

CÁC BÀI ĐĂNG KHÁC
Để lại SĐT
Gọi điện